Trang chủ Phong thủy Các tuổi tam hợp, tứ hành xung là gì – Nguyên tắc...

Các tuổi tam hợp, tứ hành xung là gì – Nguyên tắc tính cụ thể

854
12 con giáp chịu ảnh hưởng tam hợp

Trong thường trong việc xác định tuổi tác cho trai gái cưới nhau thì người ta thường dựa trên tam hợp và tứ hành xung. Vậy các tuổi tam hợptứ hành xung trong phong thủy được quy định như thế nào. Xin mời bạn hãy xem cùng chúng tôi qua bài viết sau đây.

Thông thường người xưa thường hay có nhận định tuổi này hạp tuổi kia hoặc người này kỵ tuổi này người kia kỵ tuổi kia v.v… dựa theo quan niệm của 12 con giáp thời xưa từ đó sinh ra tuổi tam hợp và tuổi tứ hành xung.

Theo cách hình học thì nếu như đem 12 con giáp này được sắp theo thứ tự như hình minh họa ở dưới thì chúng ta sẽ có lần lượt 4 tam giác cân vả 3 hình chữ thập:

sơ đồ tuổi tam hợp
so do tuoi tam hop

Các tuổi tam hợp và tứ hành xung

Trên hình mua họa ở trên thì 4 hình tam giác đại diện cho 4 bộ tam hợp. Các tuổi thường cách nhau những khoảng cách 4-8-12-16-20 tuổi. Vợ chồng tuổi tam hợp cần xem

  • Tỵ – Dậu – Sửu (Kim cuộc)
  • Thân – Tý – Thìn (Thủy cuộc)
  • Dần – Ngọ – Tuất
  • Hợi – Mẹo – Mùi (Mộc cuộc)

Ngược lại, 3 hình chữ thập tượng trưng cho bộ tứ hành xung. Tức là các tuổi không hợp với nhau. Các tuổi này thường cách nhau từ 3-6-9-12-15-18-21 tuổi. Được người nhân gian đồn lại là những tuổi không lấy nhau.

  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi
  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  • Tý – Ngọ – Mẹo – Dậu

Để ý trong mỗi cặp xung, chúng ta sẽ thấy được rằng

1 – Tý và Ngọ khắc kị tuổi nhau , chống đối nhau mạnh, tuyệt đối không nên lấy. Còn Mẹo và Dậu cũng cùng trường hợp. Nhưng Tý và Ngọ hoặc Mẹo và Dậu thì không khắc nhau mạnh, chỉ xung với nhau. Ngọ với Mẹo hay Dậu với Tý cũng xung nhau chứ không khắc chế nhau.

2 – Thìn thì khắc Tuất và kị luôn Tuất. Sửu khắc chế được Mùi. Còn Thìn chỉ xung đột với Sửu, Mùi. Tuất chỉ xung đột với Sửu và Mùi.

3 – Dần khắc chế được Thân. Tỵ khắc chế được Hợi. Dần xung đột với Hợi . Thân cũng vậy.

Ngoài bộ tứ hành xung thì bạn cần lưu ý thêm những tuổi sau là tuổi lục xung lục hợp tuổi khắc nhau.

1 – Mùi – tý. Lấy nhau về dễ gặp tai họa

2 – Ngọ – Sửu lấy về không gặp may mắn không may

3 – Tỵ – Dần xảy ra nhiều đau đớn

4 – Thân – Hợi thường xuyên cãi vả, đánh nhau

5 – Mão – Thìn thà không gặp nhau còn hơn

6 – Dậu – Tuất lúc nào cũng u buồn, sầu não

Xem thêm:

Có nên cho người khác mượn tuổi làm nhà ?

Làm sao biết được trong nhà có âm khí ? 

Thuyết âm dương ngũ hành thời xưa

Âm dương theo quan niệm thời xưa không phải là vật chất cụ thể, không gian cụ thể mà là thuộc tính của mọi hiện tượng và sự vật. Trong toàn vũ vụ hay trong từng tế bào của mỗi con người.

Âm dương là hai mặt đối lập nhau: chúng có Mâu thuẫn – Thống nhất, nhưng chuyển hoá lẫn nhau. Dựa vào nhau mà tồn tại, cùng triệt tiêu thay thế nhau, không thể tồn tại mà thiếu 1 trong hai.

Trong dương có âm và trong âm có dương. Trong hầu hết  các yếu tố trong đời sống như không gian, thời gian, vật chất ý thức đều có nhận thức về âm dương. Âm dương không chỉ xuất hiện ngoài đời sống mà còn được thể hiện ở yếu tố tâm linh.

Ngũ hành

Có 5 loại hành được nhân gian ghi trong sử sách đó chính là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo quan niệm đó thì mọi sự vật hiện tượng trong vũ trụ đều làm từ 5 loại hành đó mà nên.

Ngũ hành cũng có những quy luật sinh và khắc chế lẫn nhau. Nên người đời thường là các cụ thường truyền miệng cho nhau những câu thơ như sau:

Ngũ hành sinh (chúng là thuộc lẽ của thiên nhiên)

  • Nhờ nước cây xanh mới mọc lên (biểu tượng cho Thủy – màu xanh)
  • Cây cỏ làm mồi nhen lửa đỏ (tượng trưng cho Mộc – màu đỏ)
  • Tro tàn tích lại đất vàng thêm (hỏa sinh ra thổ – màu vàng)
  • Lòng đất tạo nên kim loại trắng (tương trưng cho kim – là kim loại)
  • Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh thủy – tượng trưng cho màu đen)

Ngũ hành tương khắc với nhau

  • Rễ cỏ đâm xuyên lớp đất dày ( là Mộc có thể khắc Thổ: Tụ thắng tán)
  • Đất đắp đê cao ngăn lũ nước (Thổ khắc được Thuỷ: Thực thắng hư)
  • Nước dội nhanh nhiều tắt lửa ngay (Thuỷ khắc chế hoả: chúng thắng quả, nhiều thắng ít)
  • Lửa lò nung chảy đồng, chì, thép (Hoả khắc chế được kim: Tinh thắng kiên)
  • Thép cứng rèn dao chặt cỏ cây ( Kim khắc chế mộc: cương thắng nhu).

Ngũ hành chế hóa (khắc được cái này thì bị khắc bởi cái kia)

  • Mộc khắc được Thổ thì Kim lại khắc được Mộc (Kim con của Mộc)
  • Hỏa khắc được Kim thì Thủy lại khắc được Hỏa (Thủy con của Kim)
  • Thổ khắc được Thuỷ thì Mộc lại khắc được Thổ(Mộc con của Thuỷ)
  • Mộc khắc được Thổ thì Kim lại khắc được Mộc (Kim con của Thổ)
  • Kim khắc được Mộc thì Hoả lại khắc được Kim(Hoả con của Mộc)
  • Thuỷ khắc được Hoả thì Thổ lại khắc được Thuỷ(Thổ con của Hoả)

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.